Các mác inox đặc biệt 430, 410, 321, 301, 202: đặc tính và cách chọn
Cẩm nang tra cứu các mác thép không gỉ chuyên dụng ngoài bộ ba 201/304/316: nhóm Ferritic từ tính (430, 409), nhóm Martensitic chịu lực/dao cắt (410, 420), nhóm Austenitic đàn hồi (301) và chịu nhiệt cao (321)
Thành phần hóa học của inox: vai trò của Cr, Ni, Mn, Mo và bảng đối chiếu mác thép
Thành phần hóa học quyết định trực tiếp khả năng chống ăn mòn, từ tính và giá thành của từng mác inox: Crom (≥ 10,5%) tạo màng chống gỉ; Niken (8–14% ở 304/316) ổn định pha Austenitic dẻo dai; Mangan (5,5–7,5% ở 201) thay thế một phần Niken để giảm giá; Molypden (2–3% ở 316) chống ăn mòn rỗ do muối Cl⁻.
Đọc tiếp
Đặc tính kỹ thuật các mác inox 430, 410, 420, 321, 301 và cách chọn theo môi trường
Ngoài 3 mác Austenitic thông dụng (201, 304, 316), ngành cơ khí và thiết bị công nghiệp còn sử dụng nhóm Ferritic từ tính (430 cho thiết bị bếp, 409 cho ống xả), nhóm Martensitic nhiệt luyện đạt độ cứng cao (410, 420 cho dao cắt, trục bơm) và nhóm Austenitic đặc biệt (301 làm lò xo đàn hồi, 321 có Titan chịu nhiệt 800°C).
Đọc tiếp
Inox có hút nam châm không? Giải thích hiện tượng nhiễm từ trên inox 304, 201, 430
Ở trạng thái ủ mềm hoàn toàn (như tấm phẳng), các mác Austenitic (Inox 304, 316, 201) không hút nam châm, trong khi nhóm Ferritic/Martensitic (Inox 430, 410, 420) hút nam châm mạnh tự nhiên. Tuy nhiên, khi cán nguội thành ống tròn, chấn góc hộp vuông hoặc đánh bóng cơ học, một phần cấu trúc Austenite chuyển sang Martensite biến dạng làm Inox 304 và 201 hút nam châm nhẹ tại vị trí gia công.
Đọc tiếpBạn cần vật tư cho hạng mục này?
Sau khi nắm được kiến thức trong chủ đề này, xem trực tiếp các dòng sản phẩm kèm bảng thông số để gửi bản vẽ và nhận báo giá.
Yêu cầu báo giá inox hôm nay
Gửi quy cách, số lượng và thời gian giao hàng mong muốn. Chúng tôi phản hồi trong 24 giờ làm việc.