Cẩm nang kiến thức inox: mác thép, quy cách, tiêu chuẩn và chọn mua
Tài liệu kỹ thuật thép không gỉ biên soạn từ thực tế sản xuất tại nhà máy SANON: bảng so sánh mác 201, 304, 316, 430, dung sai ASTM A554/A240, bề mặt 2B/HL/8K/PVD và kinh nghiệm nghiệm thu vật tư cho đại lý, xưởng cơ khí, nhà thầu.
Cách chọn phụ kiện & bu lông inox đồng bộ mác thép tránh ăn mòn điện hóa
Một trong những lỗi phổ biến nhất khiến công trình inox 304/316 bị gỉ ố tại mối nối chỉ sau vài tháng là sử dụng phụ kiện (co, tê, nắp chụp, bản mã) hoặc que hàn, bu lông mác thấp hơn (201 hoặc thép mạ kẽm). Nguyên tắc bắt buộc là phụ kiện và vật tư liên kết phải có mác thép tương đương hoặc cao hơn vật liệu chính.
Đọc tiếp
Cách chọn cuộn inox cán nguội và khổ xẻ băng theo dây chuyền gia công của xưởng
Chọn mua cuộn inox nguyên hay đặt xẻ băng chia (slit strip) phụ thuộc vào thiết bị đầu vào của xưởng: dây chuyền xả phẳng và cắt laser khổ lớn dùng cuộn nguyên khổ 1000/1219/1500 mm; dây chuyền dập liên hoàn, cán ống hàn hoặc uốn định hình nên đặt xẻ băng sẵn (khổ 10–600 mm) tại nhà máy để đảm bảo dung sai mép ±0,05 mm.
Đọc tiếp
Thành phần hóa học của inox: vai trò của Cr, Ni, Mn, Mo và bảng đối chiếu mác thép
Thành phần hóa học quyết định trực tiếp khả năng chống ăn mòn, từ tính và giá thành của từng mác inox: Crom (≥ 10,5%) tạo màng chống gỉ; Niken (8–14% ở 304/316) ổn định pha Austenitic dẻo dai; Mangan (5,5–7,5% ở 201) thay thế một phần Niken để giảm giá; Molypden (2–3% ở 316) chống ăn mòn rỗ do muối Cl⁻.
Đọc tiếp
Đặc tính kỹ thuật các mác inox 430, 410, 420, 321, 301 và cách chọn theo môi trường
Ngoài 3 mác Austenitic thông dụng (201, 304, 316), ngành cơ khí và thiết bị công nghiệp còn sử dụng nhóm Ferritic từ tính (430 cho thiết bị bếp, 409 cho ống xả), nhóm Martensitic nhiệt luyện đạt độ cứng cao (410, 420 cho dao cắt, trục bơm) và nhóm Austenitic đặc biệt (301 làm lò xo đàn hồi, 321 có Titan chịu nhiệt 800°C).
Đọc tiếp
Cách phân biệt inox 304 và 201 chính xác: 4 phương pháp kiểm tra thực tế tại xưởng
Inox 304 và 201 có bề mặt trắng sáng giống hệt nhau bằng mắt thường nhưng chênh lệch giá 20–40% và khác biệt lớn về độ bền ngoài trời. Để phân biệt chính xác khi nhận hàng tại xưởng, cần kết hợp 4 phương pháp: kiểm tra dập nổi/in laser trên thân ống, dùng dung dịch thuốc thử Ni, đo bằng súng quang phổ PMI (XRF) và đối chiếu số Heat No. trên phiếu MTC 3.1.
Đọc tiếp
Inox có hút nam châm không? Giải thích hiện tượng nhiễm từ trên inox 304, 201, 430
Ở trạng thái ủ mềm hoàn toàn (như tấm phẳng), các mác Austenitic (Inox 304, 316, 201) không hút nam châm, trong khi nhóm Ferritic/Martensitic (Inox 430, 410, 420) hút nam châm mạnh tự nhiên. Tuy nhiên, khi cán nguội thành ống tròn, chấn góc hộp vuông hoặc đánh bóng cơ học, một phần cấu trúc Austenite chuyển sang Martensite biến dạng làm Inox 304 và 201 hút nam châm nhẹ tại vị trí gia công.
Đọc tiếp
Inox an toàn thực phẩm: tiêu chuẩn chọn mác 304, 316 cho thiết bị chế biến & bếp
Để đạt chuẩn an toàn tiếp xúc thực phẩm (Food Grade theo QCVN 12-3:2011/BYT, FDA và EN 10088), vật liệu inox không được thôi nhiễm kim loại nặng khi gặp muối và axit hữu cơ. Inox 304 là lựa chọn tiêu chuẩn cho bếp công nghiệp, bàn sơ chế, đường ống sữa/bia; Inox 316/316L bắt buộc dùng cho dây chuyền nước mắm, muối mặn, giấm và sốt chua ở nhiệt độ cao.
Đọc tiếp
Cách chọn ống inox tròn: 4 bước tra mác thép, đường kính Ø, độ dày và bề mặt
Quy trình 4 bước chọn ống inox tròn chuẩn kỹ thuật và tối ưu ngân sách cho công trình: (1) Chọn mác thép theo môi trường (trong nhà → 201, ngoài trời → 304, ven biển/hóa chất → 316), (2) Chọn đường kính ngoài Ø theo chức năng chịu lực, (3) Chọn độ dày thành ống (0,5–6,0 mm) phù hợp phương pháp hàn/uốn, (4) Chọn bề mặt hoàn thiện (2B, BA, HL, 600 Grit).
Đọc tiếp
Cách chọn tấm inox theo độ dày (0,3–6,0 mm), khổ tiêu chuẩn và bề mặt gia công
Khi đặt mua tấm inox cho gia công cắt laser, chấn gấp hoặc đột dập, việc chọn đúng tổ hợp mác thép (201/304/316/430), độ dày (0,3–6,0 mm), khổ tấm (1000×2000, 1219×2438, 1500×6000 mm) và bề mặt (2B, BA, No.1, HL, 8K) giúp giảm từ 10–18% tỷ lệ đề C (phế liệu) và tránh nứt gãy góc chấn.
Đọc tiếp
Cách chọn hộp inox vuông & chữ nhật: tra tiết diện, độ dày chịu lực và mác thép
Để khung kết cấu hộp inox đạt độ cứng vững cao và không bị thủng mối hàn khi gia công, cần chọn đúng tiết diện (hộp vuông chịu nén đều 4 phương làm cột/trụ; hộp chữ nhật đặt đứng cạnh dài chịu uốn làm dầm/khung cánh) kết hợp độ dày thành từ 0,8–1,2 mm cho nan phụ và 1,2–3,0 mm cho khung chịu lực chính.
Đọc tiếpBạn cần vật tư cho hạng mục này?
Sau khi nắm được cách chọn mác và quy cách, bạn có thể xem trực tiếp các dòng sản phẩm của nhà máy kèm bảng thông số để gửi bản vẽ và nhận báo giá.
Yêu cầu báo giá inox hôm nay
Gửi quy cách, số lượng và thời gian giao hàng mong muốn. Chúng tôi phản hồi trong 24 giờ làm việc.